quá đáng

Học thuật
Thân thiện
quá đáng

Anh ấy đưa ra yêu cầu quá đáng trong cuộc họp.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vượt quá mức độ cho phép hoặc mức độ thông thường, đến mức không thể chấp nhận được: "Quá đáng" dùng để chỉ một yêu cầu, hành vi, lời nói hay đánh giá vượt xa giới hạn hợp lý, trở nên thái quá thiếu công bằng.
    • Thiếu lẽ phải, không biết điều: Nhấn mạnh vào tính chất vô lý, không phải phép của một đòi hỏi hoặc cách cư xử.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đòi hỏi mức lương đó quá đáng so với kinh nghiệm của anh ta. (Yêu cầu mức lương đó quá mức so với kinh nghiệm của anh ta.)
    • Lời chỉ trích của ấy đối với đứa trẻ thật quá đáng. (Lời chỉ trích của ấy đối với đứa trẻ thật quá mức không công bằng.)
    • Hành động phá hoại tài sản công một việc làm quá đáng. (Hành động phá hoại tài sản công một việc làm vượt quá giới hạn cho phép.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thật quá đáng!": Câu cảm thán thể hiện sự bất bình, không thể chấp nhận được trước một hành động hay lời nói thái quá.

    • Anh ta đòi tôi phải bồi thường gấp mười lần giá trị món đồ? Thật quá đáng! (Anh ta đòi tôi phải bồi thường gấp mười lần giá trị món đồ? Thật quá quắt!)
  • "Lời khen/quở quá đáng": Lời khen hoặc chê trách được đưa ra một cách cường điệu, không phù hợp với thực tế.

    • Bài viết của em chỉmức trung bình, lời khen của thầy quá đáng rồi. (Bài viết của em chỉmức trung bình, lời khen của thầy quá lời rồi.)
Biến thể từ gần giống
  • Quá quắt (tính từ): (Cách gọi khác) Có nghĩa tương tự "quá đáng", thường dùng để chỉ hành vi, đòi hỏi thái quá một cách đáng ghét.

    • Tính tình của hắn ngày càng trở nên quá quắt. (Tính tình của hắn ngày càng trở nên thái quá khó chịu.)
  • Thái quá (tính từ): Vượt quá mức độ cần thiết, mức độ bình thường.

    • Phản ứng của anh ấy phần thái quá. (Phản ứng của anh ấy phần quá mức cần thiết.)
Từ đồng nghĩa
  • Thái quá: Quá mức, vượt khỏi chừng mực.
  • Vô lý: Không có lý lẽ, không hợp lẽ thường.
  • Lố bịch: Kệch cỡm, quá đáng đến mức đáng cười.
Từ trái nghĩa
  • Hợp lý: Có lý lẽ, phù hợp với lẽ phải.
  • Vừa phải: Ở mức độ chấp nhận được, không thái quá.
  • Phải chăng: Có thể chấp nhận được, hợp lý.
Thành ngữ liên quan
  • "Được đằng chân lân đằng đầu": Thành ngữ ám chỉ thói quen hoặc hành vi khi được nhân nhượng một chút thì lại lấn tới, đòi hỏi thêm, trở nên quá đáng.
    • Cứ chiều mãi, giờ được đằng chân lân đằng đầu, đòi hỏi đủ thứ quá đáng. (Cứ chiều mãi, giờ được nhân nhượng một chút thì lại lấn tới, đòi hỏi đủ thứ quá mức.)
quá đáng

Anh ấy đưa ra yêu cầu quá đáng trong cuộc họp.

  1. Cg. Quá quắt. Ngoài mức độ thông thường, thiếu lẽ phải, không biết điều: Đòi hỏi quá đáng.